Chào mừng quý vị đến với Trang riêng của thầy Thạch Trương Thảo.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Vẽ vời trong PPT!

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Thạch Trương Thảo
Người gửi: Thạch Trương Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:43' 09-07-2008
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 93
Nguồn: Thạch Trương Thảo
Người gửi: Thạch Trương Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:43' 09-07-2008
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích:
0 người
Xin giới thiệu cùng quý thầy cô công cụ drawing và chức năng vẽ minh họa, tô sáng bằng bút dạ quang trong khi trình diễn ...
Trích từ Giáo trình thiết kế bài giảng điện tử .... - Thạch Trương Thảo
e). Làm việc với các đối tượng vẽ:
e1). Sử dụng thanh công cụ vẽ (drawing): Nếu chưa có thanh công cụ vẽ, bạn vào menu View → Toolbar → Drawing (Thao tác nhanh bằng cách click chuột phải vào chổ trống trên thanh menu rồi chọn Drawing từ menu ngữ cảnh).
- Draw:
+ Nhóm (group), rã nhóm (ungroup), nhóm lại (regroup).
+ Order (thứ bậc): có các tùy chọn Bring to Front (đưa lên trên cùng), Send to Back (xếp xuống dưới cùng), Bring Forward (đưa lên trên một bậc), Send Backward (xếp xuống dưới một bậc).
+ Grid and Guides…: Lưới và đường căn….
+ Nudge (nhích): up (lên), down (xuống), left (trái), right (phải).
+ Align or Distribute (căn hàng hoặc phân bố): gồm các tùy chọn theo thứ tự: căn trái, căn giữa ngang, căn phải; căn trên, căn giữa dọc, căn dưới; phân bố đều theo chiều dọc, phân bố đều theo chiều ngang; liên quan đến bản chiếu.
+ Rotate or Flip (xoay hay lật): gồm các tùy chọn theo thứ tự: Free Rotate (quay tự do), Rotate left (quay trái 90o), Rotate Right (quay phải 90o); Flig Horizontal (lật ngang), Flig Vertical (lật đứng).
+ Reroute Connectors: định hướng lại các đầu nối.
+ Edit Points: chuyển về chế độ điểm để chỉnh sửa.
+ Change AutoShape: thay đổi dạng có sẵn.
+ Set AutoShape Defaults: đặt mặc định mẫu hình tự động.
- AutoShape: có các tùy chọn sau:
+ Line (đường): gồm curve (đường cong), scribble (nét vẽ nguệch ngoạc), freeform (nét vẽ tự do). Bạn có thể điều chỉnh hình vẽ bằng cách click chuột phải lên hình và chọn Edit Point. Trong chế độ điều chỉnh điểm, khi chọn một điểm sẽ có hai thanh điều khiển cho phép bạn uốn cong các nét vẽ.
+ Connectors: các loại đường kết nối (nối thẳng, nối góc, nối cong). Khi di chuyển các đối tượng được kế nối thì đường nối vẫn được duy trì.
+ Basic Shape: gồm các hình cơ bản như trapezoid (hình thang), hexagon (lục giác), moon (lưỡi liềm), triangle (tam giác), box (hình hộp), arc (cung), plaqua (hình chữ nhật có góc lõm), can (hình trụ), cube (hình hộp), …
+ Block Arrows: gồm các hình mũi tên dạng khối.
+ Flowcharts: gồm những hình thường dùng trong lưu đồ, ví như process (quá trình), document (tài liệu), input (đầu vào), terminator (giai đoạn kết thúc), …
+ Start and Banner (hình sao và biểu ngữ): gồm hình gợn sóng, cuộn, bùng nổ, hình sao , …
+ Callouts: gồm nhiều loại callout (khung chú thích) để tạo sự chú ý cho bài trình diễn của bạn.
+ Action Buttons: gồm các loại nút hành động như next (kế tiếp), forward (về phía trước), beginning (bắt đầu), …
+ More AutoShape …: Thêm các mẫu hình tự động khác.
Với những công cụ này bạn có thể thỏa sức sáng tạo tùy vào khả năng của mỗi người. Một số ví dụ:
b3). Vẽ vời:
- Click vào biểu tượng (hoặc click chuột phải → chọn Pointer Option (tùy chọn con trỏ)).
- Các lựa chọn dạng trỏ chuột: Arrow (mũi tên), Ballpoint (nét nhỏ), Felt Tip Pen (nét lớn); Highlighter (bút dạ quang).
- Chọn màu bút vẽ trong mục Ink Color (chọn màu mực); thiết lập trỏ chuột (Arrow Option), gồm: Automatic (tự động, lúc ẩn lúc hiện), Visible (luôn hiện con trỏ), Hidden (luôn ẩn con trỏ).
- Eraser: xóa từng nét mực; Erase All Ink on Slide: xóa tất cả các nét mực tô vẽ.
- Khi thoát trình diễn mà chưa xóa các đường kẻ thì PPT sẽ hỏi bạn có muốn giữ các đường này lại không, nhấn Keep để giữ lại, Discard để loại bỏ những đường này.
Nhân dịp bàn về cái vụ vẽ vời này, xin hỏi quý thầy cô một tý, rằng: Mình thấy mấy thầy ở trường chuyển qua lại giữa các lựa chọn dạng trỏ chuột (Arrow, Ballpoint, Felt Tip Pen, Highlighter) rất nhanh mà không dùng menu ngữ cảnh. Xin hỏi, ta có thể dùng phím tắt nào ?
Trích từ Giáo trình thiết kế bài giảng điện tử .... - Thạch Trương Thảo
Trích từ Giáo trình thiết kế bài giảng điện tử .... - Thạch Trương Thảo
e). Làm việc với các đối tượng vẽ:
e1). Sử dụng thanh công cụ vẽ (drawing): Nếu chưa có thanh công cụ vẽ, bạn vào menu View → Toolbar → Drawing (Thao tác nhanh bằng cách click chuột phải vào chổ trống trên thanh menu rồi chọn Drawing từ menu ngữ cảnh).
- Draw:
+ Nhóm (group), rã nhóm (ungroup), nhóm lại (regroup).
+ Order (thứ bậc): có các tùy chọn Bring to Front (đưa lên trên cùng), Send to Back (xếp xuống dưới cùng), Bring Forward (đưa lên trên một bậc), Send Backward (xếp xuống dưới một bậc).
+ Grid and Guides…: Lưới và đường căn….
+ Nudge (nhích): up (lên), down (xuống), left (trái), right (phải).
+ Align or Distribute (căn hàng hoặc phân bố): gồm các tùy chọn theo thứ tự: căn trái, căn giữa ngang, căn phải; căn trên, căn giữa dọc, căn dưới; phân bố đều theo chiều dọc, phân bố đều theo chiều ngang; liên quan đến bản chiếu.
+ Rotate or Flip (xoay hay lật): gồm các tùy chọn theo thứ tự: Free Rotate (quay tự do), Rotate left (quay trái 90o), Rotate Right (quay phải 90o); Flig Horizontal (lật ngang), Flig Vertical (lật đứng).
+ Reroute Connectors: định hướng lại các đầu nối.
+ Edit Points: chuyển về chế độ điểm để chỉnh sửa.
+ Change AutoShape: thay đổi dạng có sẵn.
+ Set AutoShape Defaults: đặt mặc định mẫu hình tự động.
- AutoShape: có các tùy chọn sau:
+ Line (đường): gồm curve (đường cong), scribble (nét vẽ nguệch ngoạc), freeform (nét vẽ tự do). Bạn có thể điều chỉnh hình vẽ bằng cách click chuột phải lên hình và chọn Edit Point. Trong chế độ điều chỉnh điểm, khi chọn một điểm sẽ có hai thanh điều khiển cho phép bạn uốn cong các nét vẽ.
+ Connectors: các loại đường kết nối (nối thẳng, nối góc, nối cong). Khi di chuyển các đối tượng được kế nối thì đường nối vẫn được duy trì.
+ Basic Shape: gồm các hình cơ bản như trapezoid (hình thang), hexagon (lục giác), moon (lưỡi liềm), triangle (tam giác), box (hình hộp), arc (cung), plaqua (hình chữ nhật có góc lõm), can (hình trụ), cube (hình hộp), …
+ Block Arrows: gồm các hình mũi tên dạng khối.
+ Flowcharts: gồm những hình thường dùng trong lưu đồ, ví như process (quá trình), document (tài liệu), input (đầu vào), terminator (giai đoạn kết thúc), …
+ Start and Banner (hình sao và biểu ngữ): gồm hình gợn sóng, cuộn, bùng nổ, hình sao , …
+ Callouts: gồm nhiều loại callout (khung chú thích) để tạo sự chú ý cho bài trình diễn của bạn.
+ Action Buttons: gồm các loại nút hành động như next (kế tiếp), forward (về phía trước), beginning (bắt đầu), …
+ More AutoShape …: Thêm các mẫu hình tự động khác.
Với những công cụ này bạn có thể thỏa sức sáng tạo tùy vào khả năng của mỗi người. Một số ví dụ:
b3). Vẽ vời:
- Click vào biểu tượng (hoặc click chuột phải → chọn Pointer Option (tùy chọn con trỏ)).
- Các lựa chọn dạng trỏ chuột: Arrow (mũi tên), Ballpoint (nét nhỏ), Felt Tip Pen (nét lớn); Highlighter (bút dạ quang).
- Chọn màu bút vẽ trong mục Ink Color (chọn màu mực); thiết lập trỏ chuột (Arrow Option), gồm: Automatic (tự động, lúc ẩn lúc hiện), Visible (luôn hiện con trỏ), Hidden (luôn ẩn con trỏ).
- Eraser: xóa từng nét mực; Erase All Ink on Slide: xóa tất cả các nét mực tô vẽ.
- Khi thoát trình diễn mà chưa xóa các đường kẻ thì PPT sẽ hỏi bạn có muốn giữ các đường này lại không, nhấn Keep để giữ lại, Discard để loại bỏ những đường này.
Nhân dịp bàn về cái vụ vẽ vời này, xin hỏi quý thầy cô một tý, rằng: Mình thấy mấy thầy ở trường chuyển qua lại giữa các lựa chọn dạng trỏ chuột (Arrow, Ballpoint, Felt Tip Pen, Highlighter) rất nhanh mà không dùng menu ngữ cảnh. Xin hỏi, ta có thể dùng phím tắt nào ?
Trích từ Giáo trình thiết kế bài giảng điện tử .... - Thạch Trương Thảo
 






Các ý kiến mới nhất