Chào mừng quý vị đến với Trang riêng của thầy Thạch Trương Thảo.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Giao án hóa 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kinh Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:31' 30-09-2009
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 270
Số lượt thích: 0 người
Chương I : CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

THÀNH PHẦN CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
KÍCH THƯỚC ,KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ
A- Mục tiêu bài học:
1-Về truyền thụ kiến thức :
- HS nắm thành phần cấu tạo nguyên tử gồm hạt nhân (p,n) và lớp vỏ (e)
- Điện tích và khối lượng p,e,n
- Kích thước nguyên tử ,hạt nhân, electron và khối lượng nguyên tử
2-Về rèn luyện kỉ năng:
- Tính khối lượng nguyên tử ,p,e,n theo dvC chuyển đổi dvC <=> Kg,g
- Rèn luyện phương pháp tư duy trừu tượng
- Làm quen với phán đoán suy luận khoa học
3-Về giáo dục tư tưởng –đạo đức
- Khả năng con người tìm hiểu thế giới vật chất
- Tính cẩn thận ,lòng ham mê khoa học ,phương pháp làm việc
B- Đồ dùng dạy học:
- Sơ đồ tóm tắt thí nghiệm tìm ra tia âm cực
- Mô hình ,hình vẻ thành phần cấu tạo nguyên tử
C- Tiến trình:



































HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1 :
- Nguyên tử là gì?
- GV giới thiệu thí nghiệm tìm ra tia âm cực ( Tính chất của tia âm cực
-1897 ( electron (Thompson)
- 1916( Proton ( Rutherford)
- 1932 ( Notron ( CharWick)
Hoạt động 2 :
H nghiên cứ bảng 1.1 và nhắc lại thành phần và đặc tính các hạt cấu tạo nên nguyên tử .
H về nhà viết bảng này vào tập
- G kết luận :
0,00055 e 1 p 1 n
1- 1+ 0

Hoạt động 3 :
H nắm được nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ
Nếu nguyên tử Au bằng bóng rỗ thì hạt nhân bằng hạt cát
Hoạt động 4 :
G gợi ý để H thiết lập công thức tính khối lượng tuyệt đối và khối lượng tương đối theo 2 hệ thồng đơn vị của các loại hạt .

I-THÀNH PHẦN CẤU TẠO NGUYÊN TỬ :

Thành
phần
Loại hạt
Điện tích
Khối lượng



Coulomb
Quy ước
gam
ĐVC

Vỏ
Electron
( e)
-1,6.10-19
1-
9.1.10-28
0.000555

Hạt nhân
Proton
( p )
+1,6.10-19
1+
1.6726.
10-24
1



Nơtron
( n )
0
0
1.6748 . 10-24
1

 Vỏ nguyên tử gồm các electron (-)
Nguyên tử gồm proton (+)
Hạt nhân nguyên tử
Nơtron
0,00055 e 1 p 1 n
1- 1+ 0
II-KHỐI LUỢNG -KÍCH THƯỚC:
1- Kích thước :
Nếu coi nguyên tử có dạng hình cầu
-electron : 10-7 A ( 1A = 10-10 m = 10-8 cm )
-Đường kính hạt nhân : 10 –12 cm = 10-4 A
-Đường kính nguyên tử : 10 –8cm = 1 A
=> đường kính nguyên tử gấp 10.000 đường kính hạt nhân
2 – Khối lượng nguyên tử :
a) Khối lượng nguyên tử tuyệt đối:(Kg hay g ) ( KLtđ) :
Chính là khối lượng thực của nguyên tử



Ví dụ : KLtđ của C = 6 .1,6 .10-24 + 6 . 1,6.10-24 + 6.9,1.10-28
=




HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- H tính khối lượng tuyệt đối của H
 b) Khối lượng nguyên tử tương đối ( Nguyên tử khối ) : là khối lượng của hạt nhân ( đơn vị : đ.v.C )



Ví dụ : KLTĐ của C = 6.1 + 6.1 + 6 . 0,00055
1đ.v.C = 1/12. klg ngtử Cacbon = 1,66. 10-24g



D-Củng cố : HS lưu ý :
1 dvC=1,66.10-24g=1,66.10-27kg
1 đơn vị điện tích =1,6.10-19C
1 A = 10-10 m = 10-8cm
1 mol nguyên tử A có N=6,023.1023 nguyên tử
 
Gửi ý kiến