Chào mừng quý vị đến với Trang riêng của thầy Thạch Trương Thảo.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đai số và hình học 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kinh Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:38' 15-01-2009
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 69
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kinh Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:38' 15-01-2009
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1: Các định nghĩa
A/ Mục đích – yêu cầu:
Học sinh hiểu được khái niệm véc tơ, véc tơ không, hai véc tơ cùng phương, hai véc tơ bằng nhau. Chủ yếu nhất là học sinh biết được khi nào hai véc tơ bằng nhau.
B/ Bài mới: Các định nghĩa:
Nội dung
Phương pháp
1.Véc tơ là gì?
a) Định nghĩa: Véc tơ là đoạn thẳng có hướng, nghĩa là trong hai mút của đoạn thẳng đã chỉ rõ điểm mút nào là điểm đầu, điểm mút nào là điểm cuối. (GV giới thiệu H1)
b) Ký hiệu :
- có điểm đầu A, điểm cuối B.
- Ký hiệu véc tơ xác định nào đó bằng chữ in thường có mũi tên ở trên. VD: , , , .
c) Véc tơ- không: Quy ước có một véc tơ mà điểm đầu là M và điểm cuối là M, ký hiệu và còn được gọi là véc tơ – không.
Vậy: Véc tơ-không là véc tơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau.
Câu hỏi 1: Với hai điểm A, B phân biệt, hãy so sánh:
+ Các đoạn thẳng AB, BA.
+ Các véc tơ và .
Câu hỏi 2: Véc tơ khác đoạn thẳng ở chỗ nào?
d) Hai véc tơ cùng phương, cùng hướng:
* Giá của véc tơ:
Đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của véc tơ gọi là giá của véc tơ.
Câu hỏi 1: Hãy chỉ ra giá của các véc tơ: , , .
E
B
F Q
A D M
C
N
P
Câu hỏi 2: Cho các véc tơ như H2. Hãy nhận xét vị trí tương đối của các cặp véc tơ:
và , và , và
Hoạt động của học sinh:
AB = BA
khác
+ Đoạn thẳng có hai đầu mút, nhưng thứ tự hai đầu mút thế nào cũng được.
+ Véc tơ là đoạn thẳng nhưng có phân biệt thứ tự của hai đầu mút.
+ Giá của véc tơ là đường thẳng AB.
+ Giá của véc tơ là đường thẳng CD
+ Giá của véc tơ là đường thẳng PQ..
+ Giá của véc tơ và song song với nhau.
+ Giá của véc tơ và trùng nhau.
+ Giá của véc tơ và cắt nhau.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
* Ta nói và là cùng hướng
và ngược hướng
Hai véc tơ cùng hướng hoặc ngược hướng gọi là hai véc tơ cùng phương.
*) Định nghĩa: Hai vecá tơ gọi là cùng phương nếu chúng có giá song song hoặc trùng nhau.
* Hai véc tơ cùng phương thì chúng hoặc cùng hướng hoặc ngược hướng.
* Hai véc tơ và có giá cắt nhau ta nói hai véc tơ đó không cùng phương.
* Véc tơ – không cùng hướng với mọi véc tơ.
Câu hỏi 1: Cho hình bình hành ABCD. Hãy chỉ ra ba cặp véc tơ khác và: B C
a) Cùng phương.
b) Cùng hướng.
A D
Câu hỏi 2:Chứng minh rằng: Nếu A,B, C thẳng hàng thì cùng phương với .
Câu hỏi 3: Chứng minh rằng nếu A, B, C là ba điểm phân biệt và cùng phương thì A, B, C thẳng hảng.
Câu hỏi 4: Nêu điều kiện cần và đủ để ba điểm A, B, C thẳng hàng.
Kết luận: Một phương pháp để chứng minh ba điểm A, B, C thẳng hàng là ta chứng minh cùng phương với .
a) Các cặp véc tơ cùng phương:
+ và
+ và
+ và
b) + và
+ và
+ và
A, B, C thẳng hàng ( , có cùng giá là đường thẳng AB ( cùng phương với .
cùng phương với .
( ( AB ( AC ( A, B, C thẳng hàng.
A, B, C thẳng hàng ( cùng phương với .
Ba điểm A, B, C thẳng hàng khi và chỉ khi cùng phương với .
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
III/ TỔNG KẾT BÀI:
- Nắm được định nghĩa véc tơ
A/ Mục đích – yêu cầu:
Học sinh hiểu được khái niệm véc tơ, véc tơ không, hai véc tơ cùng phương, hai véc tơ bằng nhau. Chủ yếu nhất là học sinh biết được khi nào hai véc tơ bằng nhau.
B/ Bài mới: Các định nghĩa:
Nội dung
Phương pháp
1.Véc tơ là gì?
a) Định nghĩa: Véc tơ là đoạn thẳng có hướng, nghĩa là trong hai mút của đoạn thẳng đã chỉ rõ điểm mút nào là điểm đầu, điểm mút nào là điểm cuối. (GV giới thiệu H1)
b) Ký hiệu :
- có điểm đầu A, điểm cuối B.
- Ký hiệu véc tơ xác định nào đó bằng chữ in thường có mũi tên ở trên. VD: , , , .
c) Véc tơ- không: Quy ước có một véc tơ mà điểm đầu là M và điểm cuối là M, ký hiệu và còn được gọi là véc tơ – không.
Vậy: Véc tơ-không là véc tơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau.
Câu hỏi 1: Với hai điểm A, B phân biệt, hãy so sánh:
+ Các đoạn thẳng AB, BA.
+ Các véc tơ và .
Câu hỏi 2: Véc tơ khác đoạn thẳng ở chỗ nào?
d) Hai véc tơ cùng phương, cùng hướng:
* Giá của véc tơ:
Đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của véc tơ gọi là giá của véc tơ.
Câu hỏi 1: Hãy chỉ ra giá của các véc tơ: , , .
E
B
F Q
A D M
C
N
P
Câu hỏi 2: Cho các véc tơ như H2. Hãy nhận xét vị trí tương đối của các cặp véc tơ:
và , và , và
Hoạt động của học sinh:
AB = BA
khác
+ Đoạn thẳng có hai đầu mút, nhưng thứ tự hai đầu mút thế nào cũng được.
+ Véc tơ là đoạn thẳng nhưng có phân biệt thứ tự của hai đầu mút.
+ Giá của véc tơ là đường thẳng AB.
+ Giá của véc tơ là đường thẳng CD
+ Giá của véc tơ là đường thẳng PQ..
+ Giá của véc tơ và song song với nhau.
+ Giá của véc tơ và trùng nhau.
+ Giá của véc tơ và cắt nhau.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
* Ta nói và là cùng hướng
và ngược hướng
Hai véc tơ cùng hướng hoặc ngược hướng gọi là hai véc tơ cùng phương.
*) Định nghĩa: Hai vecá tơ gọi là cùng phương nếu chúng có giá song song hoặc trùng nhau.
* Hai véc tơ cùng phương thì chúng hoặc cùng hướng hoặc ngược hướng.
* Hai véc tơ và có giá cắt nhau ta nói hai véc tơ đó không cùng phương.
* Véc tơ – không cùng hướng với mọi véc tơ.
Câu hỏi 1: Cho hình bình hành ABCD. Hãy chỉ ra ba cặp véc tơ khác và: B C
a) Cùng phương.
b) Cùng hướng.
A D
Câu hỏi 2:Chứng minh rằng: Nếu A,B, C thẳng hàng thì cùng phương với .
Câu hỏi 3: Chứng minh rằng nếu A, B, C là ba điểm phân biệt và cùng phương thì A, B, C thẳng hảng.
Câu hỏi 4: Nêu điều kiện cần và đủ để ba điểm A, B, C thẳng hàng.
Kết luận: Một phương pháp để chứng minh ba điểm A, B, C thẳng hàng là ta chứng minh cùng phương với .
a) Các cặp véc tơ cùng phương:
+ và
+ và
+ và
b) + và
+ và
+ và
A, B, C thẳng hàng ( , có cùng giá là đường thẳng AB ( cùng phương với .
cùng phương với .
( ( AB ( AC ( A, B, C thẳng hàng.
A, B, C thẳng hàng ( cùng phương với .
Ba điểm A, B, C thẳng hàng khi và chỉ khi cùng phương với .
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
III/ TỔNG KẾT BÀI:
- Nắm được định nghĩa véc tơ
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất