Chào mừng quý vị đến với Trang riêng của thầy Thạch Trương Thảo.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Chèn ký hiệu toán học vào PPT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Thạch Trương Thảo
Người gửi: Thạch Trương Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:35' 09-07-2008
Dung lượng: 233.0 KB
Số lượt tải: 130
Nguồn: Thạch Trương Thảo
Người gửi: Thạch Trương Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:35' 09-07-2008
Dung lượng: 233.0 KB
Số lượt tải: 130
Số lượt thích:
0 người
Chèn biểu thức toán học
Trường hợp đơn giản thường dùng:
Chỉ số dưới (Ctrl + “=”). Ví dụ: H2O, …
Chỉ số trên (Ctrl + Shift + “=”). Ví dụ: x2 + 3y, …
Có nhiều cách để chèn biểu thức toán học.
Cách 1: Dùng MS EQ 3.0
Cài đặt: Nếu bộ office 2003 được cài đặt đầy đủ thì sẽ có phần này. Nếu không thấy mục này trong hộp thoại Object, bạn bỏ đĩa Office 2003 vào và chạy file setup.exe.
- Chọn Add or Remove Features → nhấn Next → check vào mục Choose advanced customization of applications → nhấn Next.
- Click chuột lên mục Equation Editor, chọn Run from My Computer → nhấn Update.
- Chờ một tý để chương trình chép những file cần thiết → cuối cùng nhấn OK để kết thúc.
Sử dụng:
-Vào menu Insert → Object → chọn Microsoft Equation 3.0 từ mục Object type → OK.
- Chọn các ký hiệu hay các công thức muốn chèn → nhập liệu vào các ô → đóng cửa sổ Equation Editor đi, lúc này công thức được lưu dưới dạng một object hình ảnh.
- Khi cần chỉnh sửa, bạn hãy double click lên công thức và chỉnh sửa lại trong cửa sổ Equation Editor.
Cách 2: Dùng field của MS Word 2003
Ưu điểm: sử dụng được trên hầu hết các phiên bản office thông dụng.
a. Quy tắc sử dụng trường Field trong word: nhấn Ctrl + F9 (xuất hiện cặp dấu ngoặc “{ }”) → nhập đầy đủ các đối số theo cú pháp có sẳn → nhấn Shift + F9 (hay F9) để làm xuất hiện kết quả. Nếu muốn sửa, chọn trường cần sửa và nhấn Shift + F9 (hoặc click chuột phải lên trường và chọn Toggle Field Codes).
b. Cú pháp: sau đây là một số cú pháp thường dùng.
Cú pháp ví dụ
Tên TA và công dụng
Kết quả
{ eq f(tử số,mẫu số) }
Fraction: phân số.
{ eq (bậc cân,biểu thức) }
Radical: căn thức.
{eq x(nội dung)}
Đóng khung văn bản
{ eq i(cận dưới,cận trên,biểu thức) }
Intergral: tích phân.
{ eq iin(1,2,3)}
Tạo dấu tích phân với các can nằm bên trong.
{ eq isu(cận dưới,cận trên,biểu thức) }
Sigma: tổng.
{ eq ifcA(1,2,3) }
Xem minh họa
{ eq ivcA(1,2,3) }
Như trên, nhưng cho các chỉ số nhỏ lại
{ eq ipr(cận dưới,cận trên,biểu thức) }
Pi: tích.
{ eq l(1,2) }
{ eq (,{ eq l(1,2 + 3,6) }) }
Chuyển số về ký tự để sử dụng lồng field
{ eq cdấu ngoặc(biểu thức) }
Biểu thức trong dấu ngoặc bất kỳ
{ eq c[(biểu thức) }
{ eq lcdấu ngoặc(biểu thức) }
Đặt một dấu ngoặc tùy chọn bên trái biểu thức
{ eq lc{( biểu thức) }
{ eq cdấu ngoặc(biểu thức) }
Đặt một dấu ngoặc tùy chọn bên trái biểu thức
{ eq c}(biểu thức ) }
{ eq x o(biểu thức) }
Top: dấu gạch đầu.
{ eq xo(biểu thức) }
Bootom: dấu gạch dưới
{ eq xle i(biểu thức) }
Trị tuyệt đối
…
…
…
c. Kết hợp: Bạn có thể sử dụng kết hợp (lồng) các mẫu cú pháp trên. Sau đây là một số mẫu trường kết hợp.
Cú pháp ví dụ
Ý nghĩa
Kết quả
{ eq s(1,2,3,…) }
Xem minh họa
Dấu vectơ
{ eq f(2,{ eq (,2) }) }
Phân số trong căn thức
{ eq i(0,1,{ eq f(1,{ eq (,ax+b) }) }) }
Hỗn hợp: tích phân, phân số, căn thức.
Suy ra { eq lc{( s(Một là: ,Hai là: ,Ba là: ) ) }
Từ một suy ra nhiều
Suy ra
{ eq c}( { eq s(Một là: ,Hai là: ,Ba là: ) }) } ta được
Từ nhiều rút ra một
ta được
d. Đưa qua PPT: Sau khi soạn xong các biểu thức cần thiết, bạn copy nó và trong file PPT đang soạn, bạn vào menu Edit → Paste Spesial… → chọn Picture (Windows Metafile) → OK. Nếu muốn có thể chỉnh sửa về sau thì chọn Microsoft Office Word Document Object trong cửa sổ Paste Spesial.
Cách 3: Dùng phần mềm Science Helpper
(chỉ có bản demo nên chưa minh họa được - anh em nào dùng rồi thì viết tiếp phụ mình phần này nào)
Thạch Trương Thảo
Trường hợp đơn giản thường dùng:
Chỉ số dưới (Ctrl + “=”). Ví dụ: H2O, …
Chỉ số trên (Ctrl + Shift + “=”). Ví dụ: x2 + 3y, …
Có nhiều cách để chèn biểu thức toán học.
Cách 1: Dùng MS EQ 3.0
Cài đặt: Nếu bộ office 2003 được cài đặt đầy đủ thì sẽ có phần này. Nếu không thấy mục này trong hộp thoại Object, bạn bỏ đĩa Office 2003 vào và chạy file setup.exe.
- Chọn Add or Remove Features → nhấn Next → check vào mục Choose advanced customization of applications → nhấn Next.
- Click chuột lên mục Equation Editor, chọn Run from My Computer → nhấn Update.
- Chờ một tý để chương trình chép những file cần thiết → cuối cùng nhấn OK để kết thúc.
Sử dụng:
-Vào menu Insert → Object → chọn Microsoft Equation 3.0 từ mục Object type → OK.
- Chọn các ký hiệu hay các công thức muốn chèn → nhập liệu vào các ô → đóng cửa sổ Equation Editor đi, lúc này công thức được lưu dưới dạng một object hình ảnh.
- Khi cần chỉnh sửa, bạn hãy double click lên công thức và chỉnh sửa lại trong cửa sổ Equation Editor.
Cách 2: Dùng field của MS Word 2003
Ưu điểm: sử dụng được trên hầu hết các phiên bản office thông dụng.
a. Quy tắc sử dụng trường Field trong word: nhấn Ctrl + F9 (xuất hiện cặp dấu ngoặc “{ }”) → nhập đầy đủ các đối số theo cú pháp có sẳn → nhấn Shift + F9 (hay F9) để làm xuất hiện kết quả. Nếu muốn sửa, chọn trường cần sửa và nhấn Shift + F9 (hoặc click chuột phải lên trường và chọn Toggle Field Codes).
b. Cú pháp: sau đây là một số cú pháp thường dùng.
Cú pháp ví dụ
Tên TA và công dụng
Kết quả
{ eq f(tử số,mẫu số) }
Fraction: phân số.
{ eq (bậc cân,biểu thức) }
Radical: căn thức.
{eq x(nội dung)}
Đóng khung văn bản
{ eq i(cận dưới,cận trên,biểu thức) }
Intergral: tích phân.
{ eq iin(1,2,3)}
Tạo dấu tích phân với các can nằm bên trong.
{ eq isu(cận dưới,cận trên,biểu thức) }
Sigma: tổng.
{ eq ifcA(1,2,3) }
Xem minh họa
{ eq ivcA(1,2,3) }
Như trên, nhưng cho các chỉ số nhỏ lại
{ eq ipr(cận dưới,cận trên,biểu thức) }
Pi: tích.
{ eq l(1,2) }
{ eq (,{ eq l(1,2 + 3,6) }) }
Chuyển số về ký tự để sử dụng lồng field
{ eq cdấu ngoặc(biểu thức) }
Biểu thức trong dấu ngoặc bất kỳ
{ eq c[(biểu thức) }
{ eq lcdấu ngoặc(biểu thức) }
Đặt một dấu ngoặc tùy chọn bên trái biểu thức
{ eq lc{( biểu thức) }
{ eq cdấu ngoặc(biểu thức) }
Đặt một dấu ngoặc tùy chọn bên trái biểu thức
{ eq c}(biểu thức ) }
{ eq x o(biểu thức) }
Top: dấu gạch đầu.
{ eq xo(biểu thức) }
Bootom: dấu gạch dưới
{ eq xle i(biểu thức) }
Trị tuyệt đối
…
…
…
c. Kết hợp: Bạn có thể sử dụng kết hợp (lồng) các mẫu cú pháp trên. Sau đây là một số mẫu trường kết hợp.
Cú pháp ví dụ
Ý nghĩa
Kết quả
{ eq s(1,2,3,…) }
Xem minh họa
Dấu vectơ
{ eq f(2,{ eq (,2) }) }
Phân số trong căn thức
{ eq i(0,1,{ eq f(1,{ eq (,ax+b) }) }) }
Hỗn hợp: tích phân, phân số, căn thức.
Suy ra { eq lc{( s(Một là: ,Hai là: ,Ba là: ) ) }
Từ một suy ra nhiều
Suy ra
{ eq c}( { eq s(Một là: ,Hai là: ,Ba là: ) }) } ta được
Từ nhiều rút ra một
ta được
d. Đưa qua PPT: Sau khi soạn xong các biểu thức cần thiết, bạn copy nó và trong file PPT đang soạn, bạn vào menu Edit → Paste Spesial… → chọn Picture (Windows Metafile) → OK. Nếu muốn có thể chỉnh sửa về sau thì chọn Microsoft Office Word Document Object trong cửa sổ Paste Spesial.
Cách 3: Dùng phần mềm Science Helpper
(chỉ có bản demo nên chưa minh họa được - anh em nào dùng rồi thì viết tiếp phụ mình phần này nào)
Thạch Trương Thảo
 






Các ý kiến mới nhất